Phần mềm quản lý phòng hát karaoke

Phần Mềm Quản Lý Karaoke, Karaoke Cafe - SUMI - Hướng Dẫn Sử Dụng

   Phần mềm quản lý Karaoke Sumi là phần mềm được sử dụng cho công tác quản lý các Quán Karaoke. Phần mềm quản lý karaoke của chúng tôi được thiết kế với giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Với công nghệ mới nhất hiện nay kết hợp với đội ngũ kỹ thuật, tư vấn, kinh doanh... phần mềm đã mang lại hiệu quả quản lý thiết thực cho hàng nghìn đơn vị đã sử dụng. 

95 100 1120

 

Tải Demo Phần Mềm Karaoke Đặt hàng

Tải Demo Phần Mềm Nhà hàng - Cafe Đặt hàng

Tải Demo Phần Mềm Karaoke - Cafe- Nhà hàng Đặt hàng

Tổng quan

 

Phần Mềm Quản Lý Karaoke

 

SUMI

 

Phần mềm quản lý quán Karaoke

 

Phần mềm quản lý quán karaoke

Phần Mềm Quản Lý Karaoke Sumi có thể làm gì? 

Phần mềm quản lý karaoke của chúng tôi được thiết kế với giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

Sumi có các chức năng thông minh, giúp bạn quản lý khách hàng, quản lý thu chi, quản lý kho, quản lý tài sản.

Giúp bạn ra quyết định kịp thời và chính xác trong những hoạt động kinh doanh.

Tiết kiệm thời gian, nguồn lực cho công tác quản lý thu chi, quản lý khách hàng.

Mang đến một phong cách làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp.

Thuận lợi trong công tác quản lý, giao dịch với khách hàng.

Giúp bạn có thể quản lý công nợ dễ dàng.

  

Sử dụng cơ sở dữ liệu tập chung và có khả năng chạy trên INTERNET

 

Chính Xác, Nhanh Chóng, Hiệu Quả Và Đồng Bộ

 

TÍNH PHÂN CẤP VÀ BẢO MẬT CAO

 

Các chức năng của phần mềm.

 

3.1 Danh mục

  • Danh mục nhóm sản phẩm – nguyên liệu
  • Danh mục nguyên liệu
  • Danh mục sản phẩm
  • Danh mục công thức pha chế
  • Danh mục bảng giá
  • Danh mục nghiệp vụ thu chi
  • Danh mục quỹ

3.3 Quản lý karaoke

  • Quản lý danh mục phòng hát
  • Quản lý đặt phòng
  • Quản lý sơ đồ tình trạng phòng hát
  • Thống kê phiếu thanh toán karaoke
  • Thống kê karaoke theo ngày
  • Tổng hợp nguyên liệu từ thực đơn
  • Xuất tiêu hao karaoke
  • Thống kê xuất tiêu hao karaoke
  • Thống kê tồn kho

3.2 Danh mục khách hàng

  • Danh mục khách hàng
  • Danh mục tài khoản gốc
  • Thống kê tài khoản khách hàng
  • Thông tin khách hàng
  • Công nợ khách hàng
  • Công nợ đơn vị cung cấp

3.4 Quản lý kho

  • Quản lý danh mục kho
  • Quản lý phiếu nhập kho
  • Quản lý thống kê nhập kho
  • Quản lý phiếu xuất kho
  • Quản lý thống kê phiếu xuất kho
  • Thống kê tồn kho

3.6 Quản lý tài sản cố định

  • Nhóm tài sản cố định
  • Cập nhật tài sản cố định
  • Thống kê tài sản cố định
  • Thống kê danh sách tài sản cố định

3.5 Quản lý thu chi

  • Lập phiếu thu chi
  • Thống kê phiếu thu chi
  • Thống kê tồn quỹ
  • Thống kê tồn quỹ đầu kỳ
Phần mềm quản lý phòng hát karaoke

Chức Năng

 

GIỚI THIỆU

PHẦN MỀM QUẢN LÝ KARAOKE SUMI

MỘT SỐ CHỨC NĂNG TRÊN GIAO DIỆN PHẦN MỀM

  1. Quản lý Danh mục

Danh mục sản phẩm, nguyên liệu:
 

Phần mềm quản lý phòng hát karaoke

Hình 1: Danh mục nguyên liệu trong phần mềm quản lý Karaoke Sumi

Quản lý Khách hàng, nhà cung cấp

  • Lưu trữ thông tin khách hàng, nhà cung cấp.
  • Quản lý công nợ khách hàng, nhà cung cấp

 Thống kê công nợ khách hàng trong phần mềm quản lý quán karaoke

Hình 2: Thống kê công nợ khách hàng trong phần mềm quản lý Karaoke Sumi

  1. Quản lý dịch vụ phòng hát
  • Quản lý sơ đồ phòng trực quan, phân theo từng khu vực giúp quản lý dễ dàng.
  • Tính giờ hát tự động từ khi khách vào ( check in) và kết thúc khi khách check out.
  • Thao tác trực tiếp trên sơ đồ phòng một cách dễ dàng.

Sơ đồ phòng hát Hình 3: Sơ đồ phòng hát trong phần mềm quản lý Karaoke Sumi

  • Tính tiền hát theo các khung giờ cài đặt sẵn theo đặc thù của từng quán: Ví dụ: Đơn giá ngày, đơn giá đêm.
  • Chuyển đổi phòng linh hoạt để phục vụ khách hàng.
  • Quản lý thực đơn phòng hát.
  • Quản lý tình trạng phòng hát: Phòng còn trống, phòng đang có khách, thời gian vào ra của phòng ...
  • Quản lý đặt phòng trước.
  • Quản lý dịch vụ nhân viên.

Quản lý dịch vụ nhân viên 

Hình 4: Phiếu thanh toán trong phần mềm quản lý Karaoke Sumi

  1. Quản lý thu chi – Thu ngân
  • Theo dõi tất cả hoạt động trong hệ thống những phòng được Checkin, phòng đã ra bill và đồ ăn, đồ uống khách gọi.
  • In BILL thanh toán linh động, hỗ trợ các khổ in: A5, K57, K80.
  • Quản lý thu chi nội bộ của quán: Doanh thu, các khoản chi Lương, tiền mặt bằng, chi phí điện nước, sinh hoạt.

 Quản lý thu chi nội bộ

Hình 5: Phiếu thống kê thu chi trong phần mềm quản lý Karaoke Sumi

  1. Quản lý kho
  • Quản lý chi tiết quá trình nhập- xuất- tồn.
  • Quản lý chặt chẽ hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào, đầu ra.
  • Định lượng thực đơn giúp tự động trừ kho.
  • Thống kê tồn kho theo đơn giá trung bình tiền vốn.

 Thống kê tồn kho

Hình 6: Thống kê tồn kho trong phần mềm quản lý Karaoke Sumi

  1. Hệ thống báo cáo
  • Thống kê báo cáo thực đơn trong ngày: phân tích hàng bán nhiều bán ít theo ngày, tháng, năm, báo cáo số lượng hàng bán.
  • Thống kê doanh số theo thời gian, ca, nhân viên.
  • Thống kê tình hình kinh doanh theo ngày, tháng, năm, ….
  • Lịch sử hóa đơn thanh toán.

Thống kê thực đơn đã thanh toán

Hình 7: Thống kê thực đơn đã thanh toán trong phần mềm quản lý Karaoke Sumi

  1. Quản lý hệ thống
  • Quản lý nhân viên
  • Thiết lập người dùng
  • Hệ thống quản lý người dùng và phân quyền chặt chẽ đến từng nghiệp vụ là một tính năng cần thiết và mạnh để hệ thống hoạt động ổn định tránh thất thoát.

-  Đặc biệt hệ thống báo cáo còn được tích hợp trên nền tảng website giúp người quản lý thuận tiện hơn khi đi công tác xa mà vẫn biết được tình hình phòng hát thông qua điện thoại, máy tính. 

  1. TÍNH NĂNG KỸ THUẬT
  • Phần mềm được thiết kế theo hướng mở, cho phép nâng cấp và cập nhật thêm các tính năng sử dụng mới trong tương lai khi có phát sinh nhu cầu.
  • Hỗ trợ sử dụng tiếng Việt theo chuẩn Unicode.
  • Hệ thống báo cáo tương thích với nhiều loại trình duyệt: Chrome, Fifox, Internet Explorer...
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLserver với ưu điểm: hiện đại, linh hoạt, đặc biệt có độ bảo mật, an toàn cao.
  • Website tương thích và chạy trên các loại Server chuẩn của Linux và Window.
  • Bảo mật theo tiêu chuẩn quốc tế, mã hoá dữ liệu, chế độ lưu trữ back-up dữ liệu thường xuyên.

TCSOFT áp dụng công nghệ và giải pháp kỹ thuật hiện đại để phần mềm đạt những yêu cầu sau:

                 - Tốc độ truy cập nhanh, hoạt động ổn định, bảo mật tốt.

                 - Dễ dàng nâng cấp, mở rộng.

                  - Quản lý, cập nhật thông tin đơn giản, dễ sử dụng.

Hướng Dẫn Sử Dụng

Hướng dẫn sử dụng

 A. Quy trình làm việc:

Tại quầy lễ tân, khi có khách hàng mới sẽ thực hiện check in các thông tin của khách hàng. chọn lập phòng, bàn cho khách ngồi rồi click để lập phiếu cho phòng, bàn đó, khi khách yêu cầu thêm đồ ăn, đồ uống, … hoặc thanh toán phòng, bàn lễ tân vào sơ đồ tình trạng phòng, bàn ăn. Chọn phòng,bàn ăn đó và view phiếu thanh toán rồi chọn thao tác cần làm.                                                                                                                                                                      

 B. Hướng dẫn cụ thể chức năng từng form

  • GIAO DIỆN LÀM VIỆC
Giao diện làm việc
  • SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG

 Sơ đồ hoạt động

  1. THIẾT LẬP BAN ĐẦU VÀO . 

1. Nhóm người sử dụng & người sử dụng.

Là phần dành cho người quản trị thực hiện các thao tác về người sử dụng và phân quyền cho các user trong hệ thống sử dụng phần mềm.

Người sử dụng : Tài khoản người dùng đăng nhập phần mềm.

  • Thêm mới nhóm NSD: Hệ thống -> Nhóm người sử dụng -> nhập mới -> nhập thông tin ->Cập nhật .ảnh 3 karaoke
  • Sửa nhóm NSD : Hệ thống -> Nhóm người sử dụng -> Chọn nhóm cần sửa -> Click “ Sửa “ -> nhập thông tin thay đổi -> Cập nhật . ( không sửa được Mã nhóm).
  • Thêm mới NSD :  Hệ thống -> Người  sử dụng -> click “Nhập mới” ->  nhập thông tin->  Cập nhật .

 

 

 ảnh 4

 

                       

=> LƯU Ý: Với các user của người sử dụng khi đã tham gia phần mềm: bạn không được xóa user đó vì các phiếu liên quan đến user đó sẽ không còn khi xóa user

2. Phân quyền:

 - Là form cho phép bạn cập nhật các quyền mà mỗi nhóm được thực hiện khi đăng nhập phần mềm .

- Phân quyền : Hệ thống -> Phân quyền ->  phân quyền cho nhóm ->  Cập nhật

 

                          ảnh 5

- Nhìn trên hình ta có: 

  • Vị trí số 2 : Tích chọn các quyền cho nhóm trên .
  • Vị trí số 1 : Chọn nhóm cần phân quyền .
  • Vị trí số 3 : Lưu lại quyền cho nhóm cần phân quyền .

3. Thiết lập khung giờ theo ngày .

- Để người quản trị phân ra các khung giờ để hỗ trợ cho việc thiết lập giá phòng hát cho từng khung h đã thiết lập .

- Chú ý khung giờ đặt phải theo thứ tự giờ trong 1 ngày và kín 24h .ảnh 6

4. Danh mục khu vực.

- Là phần danh mục phân chia phòng theo tầng theo khu để dễ quản lý hơn .

- Thêm mới : Nghiệp vụ -> Khu vực -> Nhập mới -> điền thông tin -> cập nhật .

- Sửa : Chọn khu vực -> click “ Sửa” ->  Sửa thông tin -> Click “ Cập nhật” .ảnh 7

5. Danh mục phòng .

- Lập phòng có trong quán .Form này giúp  bạn quản lý được thông tin chi tiết các phòng cụ thể : lượng người , đơn giá theo từng khung giờ trong ngày  đã được định nghĩa trong phần thiết lập khung giờ .

- Thêm mới : Nghiệp vụ ->  Danh mục phòng -> Kích vào “ Thêm mới” -> nhập thông tin phòng cần thêm -> kích vào “ Cập nhật “ .

- Sửa : Chọn phòng cần sửa -> kích vào “ Sửa” ->  sửa lại các thông tin cần sửa ->  kích vào “Cập nhật”.

- Lưu ý : Đã phát sinh phiếu thanh toán phòng không được xóa phòng .ảnh 86. Nhóm sản phẩm – nguyên liệu .

- Quản lý nhóm sản phẩm ( nhóm thực đơn ) , nhóm  nguyên liệu đầu vào .

- Nguyên liệu chính là nguyên liệu của nhà hàng nhập vào  .

- Sản phẩm là các thực đơn có trong menu của nhà hàng

Thêm mới Danh mục ->  Nhóm  sản phẩm –Nguyên liệu -> Nhập mới -> điền các thông tin cần thiết ( tên nhóm ) -> Cập nhật .

- Sửa Danh mục ->  Nhóm  sản phẩm –Nguyên liệu ->  Sửa -> Sửa  thông tin -> Cập nhật .

- Xóa Danh mục -> Nhóm  sản phẩm –Nguyên liệu ->  Xóa  -> Yes

 ảnh 9

  1. Nguyên liệu .

- Nguyên liệu là các nguyên liệu nhà quản lý phải nhập vào từ nhà cung cấp .

- Thêm mới nguyên liệu : Danh mục -> Nguyên liệu -> Nhập mới -> điền các thông tin cần thiết ( chọn nhóm nguyên liệu , tên nguyên liệu  ) -> Cập nhật      

- Sửa Danh mục -> Nguyên liệu -> Sửa -> Sửa   thông tin -> Cập nhật .

Sửa thì ta có thể sửa các mục : nhóm nguyên liêu , tên nguyên liệu , dvt , đơn giá  .

- Xóa Danh mục -> Nhóm  sản phẩm –Nguyên liệu -> Xóa  -> Yes

- Bỏ qua : khi đang thực hiện bất kỳ thao tác nào trên  form  mà không muốn  làm cv đó chỉ cần click  vào nút bỏ qua . Form sẽ quay trở lại ban đầu  như khi mới mở form .ảnh 10

- Ngoài ra còn chức năng nhập Excel : giúp người nhập liệu nhập nhiều nguyên liệu một lần . Người dùng nhập tên vào excel sau đó nhập file excel vào phần mềm .

File excel là mẫu của bên phát triển phần mềm cung cấp có sẵn.

   ảnh 11

- Nhập excel : click nhập excel -> chọn tệp -> chọn file excel -> kiểm tra dữ liệu -> click “ Lưu lại” .ảnh 128. Sản phẩm .

- Sản phẩm là các món ăn , đồ uống có trong thực đơn , menu của  quán ( sản phẩm bán cho khách)  .

- Thêm mới : Danh mục -> Sản phẩm -> nhập mới -> điền đầy đủ  thông tin -> cập nhật

- Nhóm : nhóm của nguyên liệu và nhóm của sản phẩm có thể chung 1 nhóm  .

- Các thao tác tương tự nguyên liệu

9. Công thức pha chế .

- Công thức pha chế là tổng hợp các nguyên liệu để tạo ra sản phẩm / THỰC ĐƠN ( món ăn, đồ uống ) của nhà hàng .

- Tạo công thức chế biến : Danh mục -> công thức chế biến -> chọn 1 sản phẩm ( món ăn , đồ uống ) ->  chọn các nguyên liệu chế biến và định lượng cho từng nguyên liệu .

 ảnh 1310. Nhập tồn quỹ đầu kỳ .

- Nhập số tiền vốn ban đầu trước khi bắt đầu làm phần mềm . Nếu không thì nhập tồn quỹ =0 .ảnh 14II. Khách hàng .

1. Danh mục khách hàng .

- Bạn quản lý thông tin của khách hàng và các đơn vị cung cấp.

- Khách hàng : khách tới thuê phòng hát  .

- Đv cung cấp : là đvị mà nhà hàng nhập nguyên liệu .

- Thêm mới : Khách hàng -> danh mục khách hàng -> nhập mới  -> nhập các thông tin liên quan tới khách hàng -> cập nhật .

- Sửa : Khách hàng -> danh mục khách hàng -> chọn khách hàng cần sửa -> Sửa -> nhập các thông tin cần sửa -> Cập nhật .

- Xóa : Khách hàng -> danh mục khách hàng -> Chọn khách hàng cần xóa  -> Xóa -> Yes .

 ảnh 152. Thông tin khách hàng .

- Liệt kê các KH có sinh nhật nằm trong khoảng thời gian  mà bạn muốn  thống kê .

- Đưa ra các chiến dịch tri ân khách hàng .

 ảnh 163. Công nợ khách hàng .

- Thống kê tiền khách nợ quán/ nhà hàng trong những lần ghé đến quán

- Công nợ ở đây có thể là tiền khách nợ quán / nhà hàng hoặc ngược lại .

- Công nợ được phát sinh từ phiếu thanh toán và phiếu thu chi của khách .ảnh 174. Công nợ đvị cung cấp .

- Tương tự như công nợ khách hàng .

 III. Nghiệp vụ

1. Thực đơn phòng hát .

- Đây chính là các thực đơn / các món có mà bạn muốn có  sẵn trong tất cả các  phòng hát.

- Thực đơn này có thể là : bim bim , hướng dương …. . Đồ ắn sẵn trong phòng mà khách có thể lấy  để dùng  .

- Thêm thực đơn : Nghiệp vụ -> thực đơn phòng hát -> chọn thực đơn  và nhập số lượng -> kích vào “cập nhật”.

- Sửa thực đơn : Nghiệp vụ ->Thực đơn phòng hát -> sửa lại thực đơn theo ý bạn -> kích vào “Cập nhật “.

- Xóa : Nghiệp vụ -> Thực đơn phòng hát ->  click chuột vào thực đơn muốn xóa -> nhấn phím “ Delete “ trên bàn phímảnh 18
2. Sơ đồ tình trạng phòng .

- Hiển thị trạng thái các phòng đã có khách hay chưa, phòng nào còn trống  để khi khách tới thuê phòng bạn có thể lập nhanh chóng cho kháchảnh 19

- Sau khi “ Cập nhật “ sẽ hiển thị phiếu thanh toán dưới đây .

 ảnh 20

  • Vị trí 2 : Chọn nhân viên  phục vụ phòng hát  ( nếu khách y.c ).
  • Vị trí 1 : chọn thực đơn khách gọi .
  • Vị trí 3 : Cập nhật phiếu để khách bắt đầu vào phòng hát .

- Sửa phiếu : Karaoke -> mở phòng cần sửa -> sửa lại phiếu -> Cập nhật .

- Xóa phiếu : Karaoke -> mở phòng cần xóa -> Xóa .

* Thu tiền hát của khách .

- Kích chuột vào phòng hát cần thu tiền ( sơ đồ phòng hát) -> nhấp “ Sửa “ -> nhấp “Tiền hát”

- Các bước thực hiện như dưới đây .ảnh 21

=> Sau khi thanh toán phần mềm sẽ phát sinh phiếu thu tương ứng với phiếu thu tiền phòng .

* Các Trường hợp xảy ra khi đã thanh toán tiền phòng :

- Sửa phiếu ( thay đổi tiền): Thống kê phiếu thanh toán -> mở phiếu cần sửa-> Nếu thay đổi tiền

3. Trong trường hợp khách muốn đổi phòng .ảnh 22

- Kích chuột vào phòng hiện tại khách đang ở lúc này sẽ hiển thị phiếu -> nhấp chuột vào “ Đổi phòng “ .

- Đổi phòng không lưu : có nghĩa là chuyển toàn bộ thực đơn và thời gian bắt đầu vào của phòng cũ sang phòng mới .

- Đổi phòng lưu :

  • Chốt tiền hát tại phòng cũ và thời gian vào của phòng mới bắt đầu tính từ lúc chuyển .
  • Thực đơn và dịch vụ nhân viên từ phòng cũ sẽ chuyển sang toàn bộ phòng mới .ảnh 23

4. Thống kê hóa đơn thanh toán .

- Thống kê tất cả các hóa đơn khách của khách .

- Nếu bạn muốn thống kê các hóa đơn đã thanh toán thì bạn chỉ cần kích vào “ Đã TT” -> Xem .

- Nếu bạn muốn thống kê các hóa đơn chưa thanh toán thì bạn kích vào “ Chưa TT” -> Xem .ảnh 245. Thống kê lịch sử hóa đơn thanh toán .

- Thống kê lịch sử của phiếu đã thanh toán : liệt kê các lần chỉnh sửa phiếu thanh toán kể từ khi đã thu tiền

 ảnh 256. Thống kê thực đơn đã thanh toán .

- Thống kê thực đơn trong các phiếu đã thu tiền . Giúp nhà quản lý nhanh chóng tổng hợp thực đơn đã sử dụng trong khoảng thời gian nhất định .

- Bạn có thể xem chi tiết từng thực đơn đã được thanh toán từ phiếu nào bằng cách  click chuột vào thực đơn đó sẽ hiển thị .ảnh 267. Thống kê thực đơn theo phòng .

-Thống kê thực đơn được gọi từ các phòng đang hoat động( phòng chưa thanh toán) .

 ảnh 278. Xuất tiêu hao .

- Khi các nguyên liệu của bạn không thể sử dụng để chế biến hoặc quá hạn sử dụng thì bạn lập phiếu xuất tiêu hao.

- Sau khi lập phiếu xuất tiêu hao thì phần mềm sẽ tự động trừ tồn kho cho nguyên liệu đó .ảnh 289. Thống kê xuất tiêu hao .

- Thống kê nguyên liệu đã tổng hợp cuối ngày và nguyên liệu được lập trong phiếu xuất tiêu hao.

 ảnh 2910. Thống kê dịch vụ nhân viên .

- Thống kê cụ thể tổng thời gian và số tiền của nhân viên phục vụ trong khoảng thời gian nhất định mà bạn muốn thống kê .ảnh 3011. Thống kê tổng hợp .

- Ban có thể xem được lãi mà  nhà hàng thu đươc  trong một ngày hoặc  trong khoảng thời gian .

- Lãi được phần mền thống kê theo phiếu mà khách đã thanh toán .

ảnh 3112. Thống kê hóa đơn theo ca nhân viên .ảnh 32

- Thống kê phiếu thanh toán theo ca nhân viên làm việc. 

- Trước khi bạn muốn in thống kê thì bạn phải xem sau đó click “ in thống kê”

IV. QUẢN LÝ KHO

1. Kho hàng

- Tạo kho chứa hàng  cho nhà hàng .

 ảnh 332. Phiếu nhập kho .

- Khi bạn muốn nhập nguyên liệu đầu vào cho nhà hàng thì ta vào đây để làm hóa đơn nhập hàng .

- Nguyên liệu nhâp kho bạn chọn  .

- Thêm mới :  Quản lý kho -> Phiếu nhập kho -> nhập các thông tin đầy đủ , các nguyên liệu và sl cần nhập -> Cập nhật .ảnh 34 3. Thống kê nhập kho .

- Thống kê tất cả các phiếu nhập kho trong khoảng thời gian , theo người lập , theo đơn vị , theo số phiếu  cụ thể .

- Ta có thể xem chi tiết 1 phiếu nhập cụ thể bằng cách  kích vào phiếu đó. 

  ảnh 35- Trong phiếu xuất ta có thể làm tất cả các thao tác thêm , sửa , xóa , xuất kho .ảnh 364. Phiếu xuất kho .

- Là phiếu xuất từ kho này sang kho khác trong  nhà hàng , chỉ xuất nội bộ

- Tạo mới : Quản lý kho -> Phiếu xuất kho -> nhập mới -> Điền đầy đủ các thông tin vào trong phiếu xuất, nhập các nguyên liệu cần xuất -> cập nhật .ảnh 37

  • Vị trí 1:Nhập sản phẩm và số lượng sản phẩm .
  • Vị trí 2: nhập thông tin phiếu xuất kho .
  • Vị trí 3: Lưu phiếu xuất kho .

 - Sau khi cập nhật kiểm tra tồn kho  thì kho tổng xuất sl nhu trên( tồn kho giảm ) và kho nhà hàng nhập vào sl như trên  ( tồn kho tăng )

5. Thống kê phiếu xuất.

- Thao tác tương tự như thống kê phiếu nhập kho .ảnh 386. Thống kê tồn kho .

- Tất cả các hoạt động xuất nhập nguyên liệu đều tác động tới tồn kho .

- Nếu nhập kho : thì tồn kho tăng tương ứng kho nhập vào.

- Xuất kho : thì tồn kho giảm tương ứng số lượng kho xuất.

- Thực đơn phòng hát sau khi thanh toán sẽ bị trừ tồn .ảnh 39- Phiếu thanh toán  là kho nhà hàng thì trong kiểm tra tồn kho trừ tồn kho nhà hàng .ảnh 40V. THU CHI

1. Phiếu thu chi .

- Trong quá trình bán hàng, khi bạn click nút thanh toán cho khách, phần mềm tự sinh ra phiếu thu nên bạn không cần làm phiếu thu khi bán hàng nữa.

- Khi muốn làm phiếu thu tiền ngoài bán hàng hoặc làm phiếu chi phục vụ cho quá trình làm việc của nhà hàng thì bạn vào “phiếu thu chi” khi làm phiếu thu chi thì bạn nhớ chọn đó là phiếu thu hay chi và các ô có mũi tên là các mục bạn phải chọn để thực hiện nghiệp vụ.

 ảnh 41

-Thêm mới :

  • Chọn loại phiếu lập : thu/ chi .
  • Chọn nghiệp vụ tương ứng với loại phiếu .
  • Người TC.
  • Chọn quỹ thu chi .

- Nếu là chi sẽ trừ tiền trong quỹ , còn thu thì cộng tiền vào quỹ .

  • Nhập số tiền cần thu/chi.
  • Click “ Cập nhật “ lưu phiếu .

* Kiểm tra thống kê quỹ  :

 ảnh 42

Xin cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi.

Chúc quý khách hàng thành công.

 

HỖ TRỢ - TƯ VẤN 24/07: 0912841157 - 0435400738

 

Hệ Thống Báo Cáo Online

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO ONLINE

 Hệ thống báo cáo giúp bạn dễ dàng quản lý quán karaoke của mình từ xa, dù bạn đang không có mặt tại quán, bạn đang đi công tác hay bạn đang đi du lịch ở một nơi rất xa. Một cách nhanh chóng và chính xác, bạn có thể xem được hiện tại quán Karaoke của mình đang hoạt động thế nào? Có bao nhiêu phòng đang được sử dụng, bao nhiều phòng còn trống qua hệ thống sơ đồ phòng như trên phần mềm tại quán. Hay bạn cần biết hôm nay quán karaoke của mình có doanh số thế nào, tình trạng bán hàng, thống kê chi tiết tồn kho, xuất nhập... như bạn đang ngồi trực tiếp trên máy tính tổng tại quán karaoke của mình. Hệ thống báo cáo của chúng tôi hoạt động một cách thông minh, nhanh chóng và chính xác, cập nhật dữ liệu ngay lập tức. Sẽ là một công cụ không thể thiếu của bạn. Karaoke SUMI tự hào là phần mềm đơn giản, thông minh và hiệu quả nhất. 

Cùng tìm hiểu một số tính năng cơ bản trong hệ thống báo cáo online của SUMI: 

1. Báo cáo tình trạng sơ đồ phòng

Báo cáo online phần mềm quản lý karaoke SUMI

Hình 1: Hệ thống báo cáo tình trạng sơ đồ phòng - Phần mềm quản lý bán hàng karaoke SUMI

2. Báo cáo Dịch vụ Karaoke

Thống kê tổng hợp - Phần mềm quản lý karaoke sumi

Hình 2: Thống kê tổng hợp trong báo cáo online Phần mềm quản lý karaoke SUMI

thống kê dịch vụ karaoke - phan mem quan ly karaoke

Hình 3: Thống kê phiếu dịch vụ trong phần mềm quản lý quán Karaoke SUMI

3. Thống kê thu chi

Thống kê thu chi  - phan mem quan ly karaoke online

Hình 4: Thống kê thu chi trong báo cáo online phần mềm quản lý karaoke SUMI

Biểu đồ thu chi - phan mem quan ly phong hat karaoke

Hình 5: Biểu đồ thu chi trong báo cáo online phần mềm quản lý phòng hát Karaoke SUMI

4. Thống kê tồn quỹ

thống kê tồn quỹ

Hình 6: Thống kê tồn quỹ trong báo cáo online phần mềm quản lý phòng hát Karaoke SUMI

5. Thống kê tồn kho, xuất kho.

Thống kê tồn kho, xuất kho trong phần mềm quản lý karaoke

Hình 7: Thống kê tồn kho trong báo cáo online phần mềm quản lý phòng hát Karaoke SUMI




TẢI DEMO MIỄN PHÍ





HOTLINE: 0435400738 - 0912.841.157